Bắn Nhạn ven mây

Học thuật
Thân thiện
Bắn Nhạn ven mây

Một học sinh đang bắn nhạn ven mây trong kỳ thi.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ:
    • Thi đỗ cao, đạt thành tích xuất sắc trong khoa cử: "Bắn nhạn ven mây" một thành ngữ Hán Việt, dùng để chỉ việc thi đỗ cao, đạt được danh hiệu tiến sĩ, trạng nguyên trong các kỳ thi khoa cử xưa, ngụ ý tài năng vượt trội có thể vượt qua những kỳ thi khó khăn.
    • Trổ tài, thể hiện tài năng xuất chúng: Thành ngữ này còn mang nghĩa rộng hơn việc thể hiện tài năng, kỹ năng đặc biệt xuất sắc, đạt đến đỉnh cao trong một lĩnh vực nào đó.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Chàng trai ấy quyết chí học hành, lăm le "bắn nhạn ven mây" trong kỳ thi tới. (Chàng trai ấy quyết chí học hành, mong muốn thi đỗ cao trong kỳ thi tới.)
    • Câu chuyện "Lục Vân Tiên bắn nhạn ven mây" biểu tượng cho khát vọng công danh của người xưa. (Câu chuyện "Lục Vân Tiên thi đỗ cao" biểu tượng cho khát vọng công danh của người xưa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn chương, thơ ca cổ điển: Thành ngữ này thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học trung đại, thơ Nôm, thơ chữ Hán để nói về chí hướng khoa cử, công danh.
    • "Chí lăm bắn nhạn ven mây" (Truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu) (Mong ước thi đỗ cao để rạng danh.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhạn tháp đề danh: Thành ngữ gốc Hán, chỉ việc các tân tiếnđời Đường lên tháp Nhạnchùa Từ Ân để đề tên, sau này dùng để chỉ việc thi đỗ tiến sĩ, vinh quy bái tổ.
  • Bảng vàng đề tên: Chỉ việc tên tuổi được ghi trên bảng vàng (bảng vàng bia đá) khi thi đỗ.
  • Cá chép vượt Môn: Thành ngữ khác cùng ý nghĩa, việc thi đỗ như cá chép hóa rồng.
Từ đồng nghĩa
  • Thi đỗ: Đỗ trong kỳ thi.
  • Đỗ đạt: Nói chung về việc thi cử thành công.
  • Công thành danh toại: Thành công trong sự nghiệp danh tiếng.
Giải thích thành ngữ
  • Nghĩa đen: "Bắn nhạn" bắn trúng chim nhạn, "ven mây" gần mây, ý nói bắn trúng con chim nhạn đang bay cao ở ven trời mây. Hình ảnh này tượng trưng cho một kỳ công, một việc làm rất khó khăn xuất sắc.
  • Nghĩa bóng: việc thi đỗ trong các kỳ thi khoa cử khó khăn (như thi Hội, thi Đình) với việc bắn trúng mục tiêutầm cao khó. "Nhạn" còn gợi liên tưởng đến "Nhạn tháp" - biểu tượng cho sự vinh quy của các tân tiến sĩ. Thành ngữ này nhấn mạnh tài năng phi thường có thể chinh phục được những thử thách cao nhất.
Bắn Nhạn ven mây

Một học sinh đang bắn nhạn ven mây trong kỳ thi.

  1. ý nói trổ tài thi đỗ cao bài thi khó. Chữ "Nhạn" có thể lấy ý từ chữ "Nhạn Tháp" hay "Nhạn tháp đề danh" nói sự thi đỗ đại khoa
  2. Đời Đường từ sau những năm Thần Tông (705 - 707), những người mới đỗ Tiến sĩ bắt chước Trương Cử đến tháp Nhạnchùa Từ ân (Nay thuộc Trường An, Thiểm Tây) đề tên mình lên tháp
  3. Vân Tiên:
  4. Chí lăm bắn nhạn ven mây
  5. Danh tôi đặng rạng tiếng thầy bay xa